Luật doanh nghiệp số 68

Luật doanh nghiệp số 68 2014 qh13 (“Luật doanh nghiệp năm 2014”) được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014 gồm 10 chương và 213 Điều. Luật doanh nghiệp 2014 số 68 2014 qh13 với nhiều quy định mới và có tác động rất lớn tới  hoạt động của các doanh nghiệp.

Bài viết dưới đây chúng tôi xin tổng hợp, tóm tắt và trích dẫn những nội dung chính của Luật doanh nghiệp năm 2014 để Quý Khách hàng cùng tham khảo.

Chương I: Những quy định chung.

Chương I gồm 17 Điều, từ Điều 1 đến Điều 17.

Cũng giống như các văn bản quy phạm pháp luật khác, Chương I Luật doanh nghiệp 68 2014 qh13 quy định về phạm vi điều chỉnh (Điều 1), đối tượng áp dụng (Điều 2), Áp dụng Luật doanh nghiệp và các luật chuyên ngành (Điều 3), Giải thích từ ngữ (Điều 4), Bảo đảm của Nhà nước đối với doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp (Điều 5), Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội trong doanh nghiệp (Điều 6).

Luật doanh nghiệp năm 2014 có những quy định cụ thể về quyền của doanh nghiệp và nghĩa vụ của doanh nghiệp (Điều 7 và Điều 8), quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích (Điều 9) và tiêu chí, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp xã hội (Điều 10).

Để đảm bảo việc lưu trữ tài liệu của doanh nghiệp để thống nhất, đồng thời dễ dàng hơn trong việc quản lý, tại Điều 11 Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định chế độ lưu giữ tài liệu của doanh nghiệp và việc báo cáo thay đổi thông tin của người quản lý doanh nghiệp (Điều 12) (tham khảo sách luật doanh nghiệp tại đây).

Một trong các điểm mới nổi bật của Luật doanh nghiệp năm 2014 tại chương này là quy định về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp (Điều 13 luật doanh nghiệp). Theo khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp năm 2014, công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật; trong đó, phải có ít nhất một người cư trú tại Việt Nam.

Theo quy định tại khoản 2 điều 13 luật doanh nghiệp, nếu doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật, và người này vắng mặt tại Việt Nam quá 30 ngày mà không có người đại diện khác theo ủy quyền thì chủ sở hữu, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị phải cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của công ty.

Ngoài ra, chương này cũng có quy định rõ về trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp (Điều 14), Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức (Điều 15 luật doanh nghiệp), Trách nhiệm của người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức (Điều 16), Các hành vi bị nghiêm cấm (Điều 17) (ấn vào đây để xem Luật doanh nghiệp 2015 pdf).

Chương II: Thành lập doanh nghiệp.

Chương II gồm 29 Điều, từ Điều 18 đến Điều 46.

Chương II Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định rõ về quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp (Điều 18), theo đó có một số đối tượng thuộc trường hợp không được góp vốn, mua cổ phần và quản lý doanh nghiệp.

Để đảm bảo và thống nhất trong việc thành lập doanh nghiệp, Luật doanh nghiệp quy định rõ và cho phép việc doanh nghiệp được ký một số loại hợp đồng trước đăng ký doanh nghiệp (Điều 19). Đồng thời, Luật doanh nghiệp năm 2014 đã quy định rõ về hồ sơ thành lập các loại hình doanh nghiệp như:

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân (Điều 20);

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty hợp danh (Điều 21);

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn (Điều 22);

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần (Điều 23);

Căn cứ theo các quy định trên, thông thường bộ hồ sơ thành lập doanh nghiệp bao gồm:

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp: Nội dung giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp được quy định cụ thể tại Điều 24;

Điều lệ công ty (Điều 25);

Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần (Điều 26);

Giấy tờ chứng minh nhân thân của người thành lập, thành viên, cổ đông công ty;

Ngoài ra, Luật doanh nghiệp năm 2014 cũng đã có những quy định rõ ràng về trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp (Điều 27) và các quy định cụ thể như:

Việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Điều 28);

Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Điều 29);

Mã số doanh nghiệp (Điều 30);

Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Điều 31);

Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Điều 32);

Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp (Điều 33);

Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký doanh nghiệp (Điều 34);

Tài sản góp vốn (Điều 35), Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn (Điều 36), Định giá tài sản góp vốn (Điều 37);

Tên doanh nghiệp (Điều 38), Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp (Điều 39), Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp (Điều 40), Tên chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh (Điều 41), Tên trùng và tên gây nhầm lẫn (Điều 42);

Trụ sở chính của doanh nghiệp (Điều 43);

Con dấu của doanh nghiệp (Điều 44);

Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp (Điều 45), Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp (Điều 46) (tham khảo Luật thương mại mới nhất 2013).

Chương III: Công ty trách nhiệm hữu hạn.

Chương III gồm 2 Mục, từ Điều 47 đến Điều 87.

Mục 1: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

Mục này quy định về công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Điều 47), Thực hiện góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp (Điều 48), Sổ đăng ký thành viên (Điều 49), Quyền của thành viên (Điều 50), Nghĩa vụ của thành viên (Điều 51), Mua lại phần vốn góp (Điều 52), Chuyển nhượng phần vốn góp (Điều 53), Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt (Điều 54),

Cơ cấu tổ chức quản lý công ty được quy định tại Điều 55 Luật doanh nghiệp – Luật kinh doanh 2014 bao gồm:

Hội đồng thành viên (Điều 56);

Chủ tịch Hội đồng thành viên (Điều 57);

Giám đốc, Tổng giám đốc (Điều 64) (tham khảo tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc, Tổng giám đốc tại Điều 65 Luật doanh nghiệp năm 2014).

Kiểm soát viên và người quản lý khác (Điều 71).

Việc triệu tập họp Hội đồng thành viên được quy định tại Điều 58, Điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên được quy định tại Điều 59, Biên bản họp và nghị quyết của Hội đồng thành viên được quy định tại Điều 61 và Điều 60.

Luật doanh nghiệp năm 2014 làm rõ thủ tục thông qua nghị quyết của Hội đồng thành viên theo hình thức lấy ý kiến bằng văn bản tại Điều 62, Hiệu lực nghị quyết của Hội đồng thành viên tại Điều 63 (ấn để tải Luật doanh nghiệp 2014 doc tại đây).

Ngoài ra, tại Mục này còn có các quy định để làm rõ thù lao, tiền lương và thưởng của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác, các Hợp đồng, giao dịch phải được Hội đồng thành viên chấp thuận, các trường hợp thay đổi vốn điều lệ Công ty.

Luật doanh nghiệp cũng nêu rõ các điều kiện để chia lợi nhuận tại Điều 69, việc thu hồi phần vốn góp đã hoàn trả hoặc lợi nhuận đã chia tại Điều 70, trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật, về việc khởi kiện người quản lý tại Điều 72.

Mục 2: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Mục này quy định về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (Điều 73), việc thực hiện góp vốn thành lập công ty được quy định tại Điều 74.

Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty tại Điều 75 và Điều 76, việc thực hiện quyền của chủ sở hữu công ty trong một số trường hợp đặc biệt được quy định tại Điều 77.

Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu được quy định tại Điều 78 bao gồm:

Hội đồng thành viên (Điều 79);

Chủ tịch công ty (Điều 80), Giám đốc, Tổng giám đốc (Điều 81);

Kiểm soát viên (Điều 82).

Các quy định về trách nhiệm của thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc, Tổng giám đốc và Kiểm soát viên, thù lao, tiền lương và lợi ích khác của người quản lý công ty và Kiểm soát viên  được quy định tại Điều 83 và Điều 84 luật doanh nghiệp năm 2014.

luật doanh nghiệp số 68

luật doanh nghiệp số 68

Cơ cấu tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu được quy định tại Điều 85.

Luật doanh nghiệp cũng quy định cụ thể các Hợp đồng, giao dịch của công ty với những người có liên quan và việc thay đổi vốn điều lệ  được quy định tại Điều 86 và Điều 87.

Chương IV: Doanh nghiệp nhà nước.

Chương IV gồm 22 Điều, từ Điều 88 đến Điều 109.

Chương này quy định về việc áp dụng quy định đối với doanh nghiệp nhà nước (Điều 88).

Theo Điều 89 Luật doanh doanh nghiệp năm 2014 thì các cơ quan quan trọng trọng cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp nhà nước bao gồm:

Thứ nhất: Hội đồng thành viên (Điều 90).

Các quy định từ Điều 91 đến Điều 93 Luật doanh nghiệp nhà nước mới nhất – Luật doanh nghiệp năm 2014 đã làm rõ về quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên, tiêu chuẩn và điều kiện đối với thành viên Hội đồng thành viên, miễn nhiệm, cách chức thành viên Hội đồng thành viên.

Quy định về Chủ tịch Hội đồng thành viên được quy định tại Điều 94, quyền và nghĩa vụ của các thành viên khác của Hội đồng thành viên được quy định tại Điều 95; trách nhiệm của Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng thành viên được quy định tại Điều 96, Chế độ làm việc, điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên được quy định tại Điều 97 Luật doanh nghiệp nhà nước 2014.

Thứ hai, Chủ tịch công ty.

Các quy định về Chủ tịch công ty trong mô hình doanh nghiệp nhà nước được quy định cụ thể tại Điều 98 Luật doanh nghiệp năm 2014.

Thứ ba, Giám đốc, Tổng giám đốc công ty (Điều 99).

Tiêu chuẩn, điều kiện của Giám đốc, Tổng giám đốc (Điều 100), Miễn nhiệm, cách chức đối với Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý công ty khác (Điều 101),

Thứ tư, Ban kiểm soát (Điều 102).

Các quy định về tiêu chuẩn và điều kiện đối với Kiểm soát viên, quyền của Ban kiểm soát và Kiểm soát viên, chế độ làm việc, trách nhiệm của Kiểm soát viên, miễn nhiệm, cách chức Kiểm soát viên  được quy định từ Điều 103 đến Điều 107 Luật doanh nghiệp năm 2014.

Ngoài ra, Luật doanh nghiệp quy định trách nhiệm về việc công bố thông tin định kỳ, công bố thông tin bất thường của doanh nghiệp nhà nước theo luật doanh nghiệp 2014 quy định tại Điều 108 và Điều 109.

Chương V: Công ty cổ phần.

Chương V gồm 62 Điều, từ Điều 110 đến Điều 171.

Chương này quy định về công ty cổ phần (Điều 110), Vốn công ty cổ phần (Điều 111), Thanh toán cổ phần đã đăng ký mua khi đăng ký doanh nghiệp (Điều 112). Tại Điều 113 bộ Luật doanh nghiệp 2014 quy định về các loại cổ phần, theo đó, Công ty cổ phần có các loại cổ phần sau:

Cổ phần phổ thông: Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định rõ về quyền và nghĩa vụ của cổ đông phổ thông (Điều 114, Điều 115);

Các loại cổ phần ưu đãi bao gồm:

Cổ phần ưu đãi biểu quyết và quyền của cổ đông ưu đãi biểu quyết (Điều 116);

Cổ phần ưu đãi cổ tức và quyền của cổ đông ưu đãi cổ tức (Điều 117);

Cổ phần ưu đãi hoàn lại và quyền của cổ đông ưu đãi hoàn lại (Điều 118).

Tại Điều 119 Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định về cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập. Theo đó, một điểm đáng lưu ý là trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập công ty cổ phần có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập của công ty nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần thì không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó.

Để làm rõ các khái niệm và thuận tiện trong quá trình thực hiện cũng như hoạt động thực tế của doanh nghiệp cổ phần, Luật doanh nghiệp năm 2014 đã quy định cụ thể như thế nào là cổ phiếu tại Điều 120, sổ đăng ký cổ đông quy định tại Điều 121 Luật doanh nghiệp năm 2014.

Luật doanh nghiệp cũng quy định rõ về các hình thức chào bán cổ phần trong công ty cổ phần, theo đó bao gồm các hình thức chào bán như sau:

Chào bán cổ phần riêng lẻ (Điều 123);

Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu (Điều 124).

Các quy định về bán cổ phần, chuyển nhượng cổ phần, phát hành trái phiếu, mua cổ phần, trái phiếu, mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông, mua lại cổ phần theo quyết định của công ty, các điều kiện thanh toán và xử lý các cổ phần được mua lại, quy định về trả cổ tức, thu hồi tiền thanh toán cổ phần mua lại hoặc cổ tức được quy định cụ thể từ Điều 125 đến Điều 133 Luật doanh nghiệp năm 2014.

Tại Điều 134 Luật doanh nghiệp quy định về cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần. Theo đó, các cơ quan quan trọng trong công ty cổ phần bao gồm:

Thứ nhất: Đại hội đồng cổ đông Công ty cổ phần (Điều 135):

Chương này nêu rõ các quy định có liên quan như:

Thẩm quyền triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông (Điều 136), Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông (Điều 137), Chương trình và nội dung họp Đại hội đồng cổ đông (Điều 138) (ấn để xem Luật doanh nghiệp 2014 download).

Việc mời họp Đại hội đồng cổ đông (Điều 139), Thực hiện quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông (Điều 140);

Điều kiện tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông (Điều 141), Thể thức tiến hành họp và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông (Điều 142), Hình thức thông qua nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông (Điều 143), Điều kiện để nghị quyết được thông qua (Điều 144), Thẩm quyền và thể thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản để thông qua nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông (Điều 145), Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông (Điều 146), Yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông (Điều 147);

Hiệu lực các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông (Điều 148), Hội đồng quản trị (Điều 149),

Thứ hai, Hội đồng quản trị Công ty cổ phần.

Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định cụ thể về nhiệm kỳ và số lượng thành viên Hội đồng quản trị (Điều 150), Cơ cấu, tiêu chuẩn và điều kiện làm thành viên Hội đồng quản trị (Điều 151), Chủ tịch Hội đồng quản trị (Điều 152), Cuộc họp Hội đồng quản trị (Điều 153), Biên bản họp Hội đồng quản trị (Điều 154), Quyền được cung cấp thông tin của thành viên Hội đồng quản trị (Điều 155 Luật doanh nghiệp 2018).

Các quy định về miễn nhiệm, bãi nhiệm và bổ sung thành viên Hội đồng quản trị, quy địn về Giám đốc, Tổng giám đốc công ty và thù lao, tiền lương và lợi ích khác của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng Giám đốc được quy định từ Điều 156 đến Điều 158 Luật doanh nghiệp 2014 công ty cổ phần.

Ngoài ra, công ty cổ phần có nghĩa vụ công khai các lợi ích liên quan (Điều 159), Trách nhiệm của người quản lý công ty (Điều 160), Quyền khởi kiện đối với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng giám đốc (Điều 161), Hợp đồng, giao dịch phải được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận (Điều 162);

Thứ ba, Ban kiểm soát Công ty cổ phần (Điều 163).

Luật doanh nghiệp năm 2014 đã quy định cụ thể về tiêu chuẩn và điều kiện của Kiểm soát viên (Điều 164), Quyền và nghĩa vụ của Ban kiểm soát, trong đó có quyền được cung cấp thông tin (Điều 165, Điều 166); Các quy định về tiền lương và quyền lợi khác của Kiểm soát viên, trách nhiệm của Kiểm soát viên được quy định tại Điêu 167, Điều 168 Luật doanh nghiệp 2017;

Miễn nhiệm, bãi nhiệm Kiểm soát viên (Điều 169).

Ngoài ra, tại Điều 170 Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định về việc trình báo cáo hằng năm. Theo đó, tại thời điểm kết thúc năm tài chính, Hội đồng quản trị phải chuẩn bị các báo cáo và tài liệu sau: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty; Báo cáo tài chính; Báo cáo đánh giá công tác quản lý, điều hành công ty.

Quy định về công khai thông tin công ty cổ phần  được quy định tại Điều 171 Luật doanh nghiệp 2016.

Chương VI: Công ty hợp danh.

Chương VI gồm 11 Điều, từ Điều 172 đến Điều 182.

Chương này quy định về công ty hợp danh (Điều 172), Thực hiện góp vốn và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp (Điều 173), Tài sản của công ty hợp danh (Điều 174), Hạn chế quyền đối với thành viên hợp danh (Điều 175), Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh (Điều 176), Hội đồng thành viên (Điều 177), Triệu tập họp Hội đồng thành viên (Điều 178), Điều hành kinh doanh của công ty hợp danh (Điều 179), Chấm dứt tư cách thành viên hợp danh (Điều 180), Tiếp nhận thành viên mới (Điều 181), Quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn (Điều 182) (tải Luật doanh nghiệp 2014 pdf tại đây).

Chương VII: Doanh nghiệp tư nhân.

Chương VII gồm 5 Điều, từ Điều 183 đến Điều 187.

Chương này quy định về doanh nghiệp tư nhân (Điều 183), Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp (Điều 184), Quản lý doanh nghiệp (Điều 185), Cho thuê doanh nghiệp (Điều 186), Bán doanh nghiệp (Điều 187).

Chương VIII: Nhóm công ty.

Chương VIII gồm 4 Điều, từ Điều 188 đến Điều 191.

Chương này quy định về tập đoàn kinh tế, tổng công ty (Điều 188), Công ty mẹ, công ty con (Điều 189), Quyền và trách nhiệm của công ty mẹ đối với công ty con (Điều 190), Báo cáo tài chính của công ty mẹ, công ty con (Điều 191 Luật doanh nghiệp Việt Nam).

Theo đó, một công ty được coi là công ty mẹ của công ty khác nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

Sở hữu trên 50% vốn điều lệ công ty hoặc tổng số cổ phần phổ thông của công ty đó;

Có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp quyết định bổ nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty đó;

Có quyền quyết định về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của công ty đó.

Công ty con không được thực hiện đầu tư góp vốn, mua cổ phần của công ty mẹ. Các công ty con của cùng một công ty mẹ không được cùng nhau góp vốn, mua cổ phần để sở hữu chéo lẫn nhau. Các công ty con mà có cùng một công ty mẹ là doanh nghiệp có sở hữu ít nhất 65% vốn nhà nước không được cùng nhau góp vốn thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2014 (tham khảo Luật kinh tế 2014 tại đây).

Chương IX: Tổ chức lại, giải thể và phá sản doanh nghiệp.

Chương IX gồm 16 Điều, từ Điều 192 đến Điều 207.

Theo các quy định tại chương này, việc tổ chức lại doanh nghiệp được thực hiện thông qua các hình thức sau:

Chia doanh nghiệp (Điều 192);

Tách doanh nghiệp (Điều 193);

Hợp nhất doanh nghiệp (Điều 194);

Sáp nhập doanh nghiệp (Điều 195);

Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp gồm:

Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần (Điều 196);

Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (Điều 197);

Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Điều 198);

Chuyển đổi từ doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn (Điều 199 Luật doanh nghiệp năm 2015).

Ngoài ra, tại chương này và thông tư hướng dẫn luật doanh nghiệp 2014 cũng quy định cụ thể về các nội dung như: Tạm ngừng kinh doanh (Điều 200), Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp (Điều 201), Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp (Điều 202), Giải thể doanh nghiệp trong trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án (Điều 203), Hồ sơ giải thể doanh nghiệp (Điều 204), Các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể (Điều 205), Chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện (Điều 206), Phá sản doanh nghiệp (Điều 207) (tham khảo Luật thương mại 2014).

Chương X: Tổ chức thực hiện.

Chương này quy định về trách nhiệm các cơ quan quản lý nhà nước (Điều 208); cơ quan đăng ký kinh doanh (Điều 209); Xử lý vi phạm (Điều 210); Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Điều 211); Hiệu lực thi hành (Điều 212); Quy định chi tiết (Điều 213).

Căn cứ Luật doanh nghiệp năm 2014 tại Điều 211 thì các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm:

Nội dung doanh nghiệp kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo;

Doanh nghiệp do những người mà bị cấm thành lập doanh nghiệp theo khoản 2 Điều 18 của Luật doanh nghiệp năm 2014 thành lập;

Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh một năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế (tham khảo Luật kế toán 2014 tại đây).

Doanh nghiệp không thực hiện gửi báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 209 của Luật doanh nghiệp năm 2014 đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản;

Các trường hợp khác theo quyết định của Tòa án.

Kể từ thời điểm Luật doanh nghiệp năm 2014 – Luật doanh nghiệp mới nhất có hiệu lực thi hành, Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung Điều 170 của Luật doanh nghiệp số 37/2013/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2013 hết hiệu lực, trừ các trường hợp sau đây:

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn thành lập trước ngày Luật này có hiệu lực, thời hạn góp vốn thực hiện theo quy định tại Điều lệ công ty;

Các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ vốn điều lệ phải thực hiện tái cơ cấu để bảo đảm tuân thủ đúng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 189 của Luật doanh nghiệp 2014 trước ngày 01 tháng 7 năm 2017;

Các công ty không có cổ phần hoặc phần vốn góp do Nhà nước nắm giữ thực hiện góp vốn, mua cổ phần trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 không phải thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 189 của Luật doanh nghiệp năm 2014 nhưng không được tăng tỷ lệ sở hữu chéo.

Quốc hội giao cho Chính phủ quy định chi tiết việc tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp nhà nước trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh hoặc kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh và quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong luật doanh nghiệp hiện hành.

Dịch vụ tư vấn pháp luật thường xuyên tại Luật Rong Ba

Luật Rong Ba với nhiều năm kinh nghiệm tư vấn pháp lý thường xuyên trong nhiều lĩnh vực. Luật Rong Ba chỉ cung cấp các dịch vụ pháp lý cho doanh nghiệp.

Trong đó Luật Rong Ba thường xuyên là một trong các dịch vụ chủ chốt nhất của Phòng luật sư công ty Tư vấn luật.

Ngày nay tư vấn pháp lý thường xuyên không còn mới lạ và ngày càng được nhiều tổ chức và doanh nghiệp áp dụng bởi tính hữu ích của dịch vụ và chi phí thấp.

Thực tế nhiều doanh nghiệp vẫn thắc mắc hỏi tư vấn pháp lý thường xuyên là gì? Chúng tôi được gì khi sử dụng dịch vụ đó.

Qua đây để giải đáp thắc mắc của những doanh nghiệp còn băn khoăn Luật Rong Ba cũng xin tư vấn để doanh nghiệp nắm vững hơn.

Điểm khác biệt nhất trong tư vấn pháp luật thường xuyên hay tư vấn pháp lý thường xuyên là hoạt động “thường xuyên” các luật sư tư vấn làm việc liên tục trong việc hỗ trợ và tư vấn và xử lý các vụ việc liên quan đến pháp lý dù không ngồi và làm việc tại văn phòng doanh nghiệp có nhu cầu thuê luật sư giống như một nhân viên pháp chế doanh nghiệp thông thường.

Gói cơ bản

Kiểm tra tình trạng pháp lý cho doanh nghiệp

Kiểm tra, rà soát các vấn đề pháp lý trong doanh nghiệp như hoạt động kinh doanh, các thủ tục hành chính với cơ quan Nhà nước, các vấn đề pháp lý nội bộ của doanh nghiệp.

Tư vấn phương án giải quyết các tồn tại ở góc độ pháp lý của doanh nghiệp.

Báo cáo và Thư tư vấn qua email, mạng xã hội

Luật sư hỗ trợ giải thích, phân tích qua điện thoại, email và tài khoản mạng xã hội.

Tư vấn pháp luật về hợp đồng

Điều chỉnh, sửa đổi hệ thống hợp đồng và các văn bản liên quan đến quá trình giải quyết

Cung cấp bộ hợp đồng mẫu và các văn bản mẫu liên quan đến ký kết, thực hiện hợp đồng

Tư vấn, hướng dẫn phương án giải quyết tranh chấp hợp đồng

Tư vấn và hướng dẫn thực hiện các thủ tục hành chính cần thiết cho doanh nghiệp

Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

Các thủ tục về Sở hữu trí tuệ;

Đăng ký tài sản doanh nghiệp;

Tạm dừng, chấm dứt hoạt động;

Thủ tục đăng ký, thông báo nội quy lao động;

Các thủ tục hành chính khác;

Các vấn đề phòng cháy chữa cháy

Tư vấn về lĩnh vực tái cấu trúc Doanh nghiệp

Luật Rong Ba sẽ thực hiện tư vấn thủ tục chia, tách, sáp nhập doanh nghiệp

Tư vấn về pháp luật Lao động

Tư vấn về Điều chỉnh, sửa đổi hệ thống văn bản chính sách quản lý lao động

Cung cấp biểu mẫu chuẩn, phù hợp quy định pháp luật về lao động

Tư vấn giải quyết tranh chấp lao động trong doanh nghiệp

Tư vấn lĩnh vực tài chính doanh nghiệp

Luật Rong Ba sẽ thực hiện tư vấn các thủ tục thuế cơ bản cho doanh nghiệp

Gói nâng cao

Gói dịch vụ này sẽ phù hợp cho các doanh nghiệp trong nước với quy mô vừa và lớn, bao gồm các thông tin cơ bản sau:

Kiểm tra tình trạng pháp lý cho doanh nghiệp

Công việc của gói cơ bản

Luật sư tư vấn trực tiếp tại trụ sở doanh nghiệp

Tư vấn pháp luật về Hợp đồng

Kiểm tra Hợp đồng và các văn bản liên quan đến việc ký kết, thực hiện, chấm dứt hợp đồng

Soạn thảo bộ hợp đồng mẫu và các văn bản mẫu liên quan đến ký kết, thực hiện hợp đồng theo yêu cầu của doanh nghiệp

Tư vấn, soạn thảo văn bản và hướng dẫn phương án giải quyết tranh chấp hợp đồng

Tư vấn các Thủ tục hành chính

Tư vấn và hướng dẫn Doanh nghiệp thực hiện các thủ tục hành chính cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp:

Các thủ tục tại gói cơ bản

Các quy định pháp luật về môi trường;

Các quy định về pháp luật đất đai trong doanh nghiệp;

Thủ tục xây dựng công trình

Hỗ trợ thực hiện (khách hàng gửi thêm công tác phí).

Tư vấn, soạn thảo các văn bản thực hiện thủ tục khiếu nại, khởi kiện đối với các hành vi hành chính, quyết định hành chính trái quy định pháp luật gây thiệt hại cho doanh nghiệp.

Tư vấn thực hiện Tái cấu trúc Doanh nghiệp

Tư vấn thủ tục chia, tách, sáp nhập doanh nghiệp;

Tư vấn thủ tục mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần;

Tư vấn thủ tục mua bán tài sản doanh nghiệp

Tư vấn giải quyết tranh chấp giữa các thành viên trong doanh nghiệp;

Tư vấn giải quyết tranh chấp trong hoạt động chia, tách, sáp nhập doanh nghiệp;

Tư vấn giải quyết tranh chấp trong hoạt động mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần doanh nghiệp

Tư vấn giải quyết tranh chấp trong hoạt động mua bán tài sản doanh nghiệp

Tư vấn pháp luật về Lao động

Tư vấn về Điều chỉnh, sửa đổi hệ thống văn bản chính sách quản lý lao động

Soạn thảo biểu mẫu chuẩn, phù hợp quy định pháp luật và chính sách công ty về lao động

Tư vấn, soạn thảo văn bản, đơn từ trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động trong doanh nghiệp

Tư vấn thủ tục tài chính doanh nghiệp

Tư vấn các thủ tục thuế cơ bản cho doanh nghiệp

Tư vấn về chính sách và điều kiện tiếp cận vốn, bao gồm các thủ tục cấp tín dụng của ngân hàng và tổ chức tín dụng khác

Tư vấn, soạn thảo văn bản, đơn từ để giải quyết tranh chấp tín dụng với ngân hàng cho doanh nghiệp

Thương mại – Quảng cáo

Tư vấn về thủ tục đấu thầu, đấu giá và tham gia đấu thầu, đấu giá

Gói chuyên nghiệp

Đây là gói dịch vụ tư vấn pháp luật thường xuyên mà các doanh nghiệp nước ngoài thường xuyên sử dụng, có một số nội dung như sau:

Kiểm tra tình trạng pháp lý

Kiểm tra, rà soát các vấn đề pháp lý trong doanh nghiệp như hoạt động kinh doanh, các thủ tục hành chính với cơ quan Nhà nước, các vấn đề pháp lý nội bộ của doanh nghiệp.

Tư vấn phương án giải quyết các tồn tại ở góc độ pháp lý của doanh nghiệp.Báo cáo và Thư tư vấn qua email, mạng xã hội

Luật sư – phiên dịch viên tư vấn trực tiếp tại trụ sở doanh nghiệp;

Thư tư vấn song ngữ (Anh Việt) qua mail

Tư vấn pháp luật về Hợp đồng

Các công việc tại gói nâng cao nhưng bao gồm SONG NGỮ ANH VIỆT

Luật sư – phiên dịch viên tư vấn trực tiếp tại trụ sở doanh nghiệp;

Tư vấn về Thủ tục hành chính

Tư vấn và hướng dẫn thực hiện các thủ tục hành chính cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài

Các thủ tục tại gói nâng cao

Thay mặt khách hàng thực hiện

Tư vấn, soạn thảo các văn bản thực hiện thủ tục khiếu nại, khởi kiện đối với các hành vi hành chính, quyết định hành chính trái quy định pháp luật gây thiệt hại cho doanh nghiệp (SONG NGỮ ANH VIỆT).

Tư vấn về Tái cấu trúc Doanh nghiệp

Các công việc trong gói nâng cao nhưng bao gồm SONG NGỮ ANH – VIỆT

Tư vấn pháp luật về Lao động

Các công việc trong gói nâng cao nhưng bao gồm SONG NGỮ ANH – VIỆT

Tư vấn pháp luật về tài chính doanh nghiệp

Các công việc trong gói nâng cao nhưng bao gồm SONG NGỮ ANH – VIỆT

Tư vấn pháp luật về thương mại – Quảng cáo

Tất cả các công việc dưới đây (bao gồm SONG NGỮ VIỆT – ANH):

Tư vấn về thủ tục đấu thầu, đấu giá và tham gia đấu thầu, đấu giá

Tư vấn về thủ tục lưu thông hàng hóa trong nước

Tư vấn về thủ tục hải quan

Tư vấn về phòng vệ thương mại

Tư vấn về các chính sách cạnh tranh và giải quyết tranh chấp cạnh tranh không lành mạnh

Hình thức tư vấn Tư vấn phong phú tại Luật Rong Ba

Tư vấn qua tổng đài

Trong tất cả các hình thức tư vấn pháp luật hiện nay, phương pháp qua tổng đài được lựa chọn nhiều hơn cả. Bởi đây là hình thức tư vấn nhanh chóng, tiết kiệm, không giới hạn khoảng cách địa lý và thời gian. Các tư vấn viên của Luật Rong Ba làm việc 24/7 luôn sẵn sàng giải đáp bất kỳ thông tin nào của bạn.

Cách kết nối Tổng đài Luật Rong Ba

Để được các Luật sư và chuyên viên pháp lý tư vấn về chế độ thai sản, khách hàng sẽ thực hiện các bước sau:

Bước 1: Khách hàng sử dụng điện thoại cố định hoặc điện thoại di động gọi tới số Tổng đài

Bước 2: Sau khi kết nối tới tổng đài tư vấn , khách hàng sẽ nghe lời chào từ Tổng đài và làm theo hướng dẫn của lời chào

Bước 3: Khách hàng kết nối trực tiếp tới tư vấn viên và đặt câu hỏi hoặc đề nghị được giải đáp thắc mắc liên quan đến bảo hiểm xã hội;

Bước 4: Khách hàng sẽ được tư vấn viên của công ty tư vấn, hướng dẫn và giải đáp các thắc mắc liên quan

Bước 5: Kết thúc nội dung tư vấn, khách hàng lưu ý hãy lưu lại số tổng đài vào danh bạ điện thoại để thuận tiện cho các lần tư vấn tiếp theo (nếu có)

Thời gian làm việc của Tổng đài Luật Rong Ba

Thời gian làm việc của Tổng đài Luật Rong Ba như sau:

Ngày làm việc: Từ thứ 2 đến hết thứ 7 hàng tuần

Thời gian làm việc: Từ 8h sáng đến 12h trưa và từ 1h chiều đến 9h tối

Lưu ý: Chúng tôi sẽ nghỉ vào các ngày chủ nhật, ngày lễ, tết theo quy định của Bộ luật lao động và các quy định hiện hành

Hướng dẫn Tư Vấn Luật tổng đài: 

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn, giải đáp thắc mắc pháp luật bạn vui lòng Gọi số  nghe hướng dẫn và lựa chọn lĩnh vực cần tư vấn để gặp, đặt câu hỏi và trao đổi trực tiếp với luật sư, luật gia chuyên môn về Bảo hiểm Thai sản.

Trong một số trường hợp các luật sư, chuyên viên tư vấn pháp luật của chúng tôi không thể giải đáp chi tiết qua điện thoại, Luật Rong Ba sẽ thu thập thông tin và trả lời tư vấn bằng văn bản (qua Email, bưu điện…) hoặc hẹn gặp bạn để tư vấn trực tiếp.

Tư vấn qua email

Sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật qua email trả phí của Luật Rong Ba bạn sẽ được:

Tư vấn ngay lập tức: Ngay sau khi gửi câu hỏi, thanh toán phí tư vấn các Luật sư sẽ tiếp nhận và xử lý yêu cầu tư vấn của bạn ngay lập tức!

Tư vấn chính xác, đầy đủ căn cứ pháp lý: Yêu cầu tư vấn của bạn sẽ được các Luật sư tư vấn chính xác dựa trên các quy định của pháp luật. Nội dung trả lời bao gồm cả trích dẫn quy định của pháp luật chính xác cho từng trường hợp.

Hỗ trợ giải quyết toàn bộ, trọn vẹn vấn đề: Cam kết hỗ trợ giải quyết tận gốc vấn đề, tư vấn rõ ràng – rành mạch để người dùng có thể sử dụng kết quả tư vấn để giải quyết trường hợp thực tế đang vướng phải

Do Luật sư trực tiếp trả lời: Câu hỏi của bạn sẽ do Luật sư trả lời! Chúng tôi đảm bảo đó là Luật sư đúng chuyên môn, nhiều kinh nghiệm, có khả năng tư vấn và giải quyết trường hợp của bạn!

Phí tư vấn là: 300.000 VNĐ/Email tùy thuộc vào mức độ phức tạp của vụ việc mà bạn đưa ra cho chúng tôi.

Nếu cần những căn cứ pháp lý rõ ràng, tư vấn bằng văn bản, có thể đọc đi đọc lại để hiểu kỹ và sử dụng làm tài liệu để giải quyết vụ việc thì tư vấn pháp luật qua email là một dịch vụ tuyệt vời dành cho bạn!

Nhưng nếu bạn đang cần được tư vấn ngay lập tức, trao đổi và lắng nghe ý kiến tư vấn trực tiếp từ các Luật sư thì dịch vụ tư vấn pháp luật qua tổng đài điện thoại là sự lựa chọn phù hợp dành cho bạn!

Tư vấn luật trực tiếp tại văn phòng

Nếu bạn muốn gặp trực tiếp Luật sư, trao đổi trực tiếp, xin ý kiến tư vấn trực tiếp với Luật sư thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tiếp tại văn phòng của chúng tôi!

Chúng tôi sẽ cử Luật sư – Chuyên gia – Chuyên viên tư vấn phù hợp với chuyên môn bạn đang cần tư vấn hỗ trợ bạn!

Đây là hình thức dịch vụ tư vấn pháp luật có thu phí dịch vụ! Phí dịch vụ sẽ được tính là: 300.000 VNĐ/giờ tư vấn tại văn phòng của Luật Rong Ba trong giờ hành chính.

Số điện thoại đặt lịch hẹn tư vấn: 

Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn để phục vụ bạn theo giờ bạn yêu cầu!

Tư vấn luật tại địa chỉ yêu cầu

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn pháp luật trực tiếp, gặp gỡ trao đổi và xin ý kiến trực tiếp với Luật sư nhưng công việc lại quá bận, ngại di chuyển thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ khách hàng yêu cầu của chúng tôi.

Đây là dịch vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý có thu phí Luật sư. Phí Luật sư sẽ được báo chi tiết cụ thể khi chúng tôi nhận được thông tin địa chỉ nơi tư vấn. Hiện tại Luật Rong Ba mới chỉ có thể cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại nơi khách hàng yêu cầu.

Luật Rong Ba sẽ cử nhân viên qua trực tiếp địa chỉ khách hàng yêu cầu để phục vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý. Để sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ theo yêu cầu, bạn có thể đặt lịch hẹn với chúng tôi theo các cách thức sau:

Gọi đến số đặt lịch hẹn tư vấn của chúng tôi:  (Lưu ý: Chúng tôi không tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại này. Số điện thoại này chỉ kết nối tới lễ tân để tiếp nhận lịch hẹn và yêu cầu dịch vụ).

Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn xuống trực tiếp theo địa chỉ bạn cung cấp để tư vấn – hỗ trợ!

Luật Rong Ba cam kết bảo mật thông tin của khách hàng

Mọi thông tin bạn cung cấp và trao đổi qua điện thoại cho Luật Rong Ba sẽ được bảo mật tuyệt đối, chúng tôi có các biện pháp kỹ thuật và an ninh để ngăn chặn truy cập trái phép nhằm tiêu hủy hoặc gây thiệt hại đến thông tin của quý khách hàng.

Tuân thủ pháp luật, tôn trọng khách hàng, nghiêm chỉnh chấp hành các nguyên tắc về đạo đức khi hành nghề Luật sư. Giám sát chất lượng cuộc gọi, xử lý nghiêm minh đối với các trường hợp tư vấn không chính xác, thái độ tư vấn không tốt.

Với năng lực pháp lý của mình, Luật Rong Ba cam kết thực hiện việc tư vấn đúng pháp luật và bảo vệ cao nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng. Chúng tôi tư vấn dựa trên các quy định của pháp luật và trên tinh thần thượng tôn pháp luật.

Chúng tôi liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển con người, nâng cấp hệ thống để phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn!

Luật Rong Ba cung cấp dịch vụ tư vấn luật hàng đầu Việt Nam

Nếu các bạn đang cần tìm một công ty Tư Vấn Luật uy tín, nhanh chóng và hiệu quả, vui lòng liên hệ với Luật Rong Ba!

Trên đây là các quy định liên quan đến Luật doanh nghiệp năm 2014, nếu Quý Khách hàng còn bất kỳ thắc mắc liên quan đến Luật doanh nghiệp 2014 hoặc có nhu cầu sử dụng các dịch vụ pháp lý của chúng tôi, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ email để được hỗ trợ tốt nhất.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775